Pages

Hiển thị các bài đăng có nhãn Bài học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bài học. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 26 tháng 6, 2012

[Kỹ năng viết] Làm quen với Task 1 - LINE GRAPHS

Các bạn thân mến, 


Kỹ năng viết của IELTS luôn là trở ngại cho thí sinh dự thi. Có thể Task 2 (Essay Writing) không quá khó với nhiều bạn, nhưng Task 1 (Report Writing) luôn là một cơn ác mộng. 


Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với cách viết report cho Line Graph nhé. 
Trước tiên bạn nhìn vào đề viết mẫu dưới đây: 


Khi nhìn vào một đề Line Graph như thế này, bạn cần phải trả lời những câu hỏi ngắn sau:
  • Biểu đồ hiển thị thông tin gì? Ở đây là số lượng người hút thuốc của nam và nữ, ở Someland. 
  • Có bao nhiêu đường? 2 đường - 1 đường cho nam và 1 đường cho nữ 
  • Giai đoạn nào? Từ năm 1960 đến năm 2000, các bạn suy ra ngay lập tức: dùng thì quá khứ trong bài viết 
  • Đơn vị tính là bao nhiêu? 1,000 người 
  • Xu hướng chung của biểu đồ là gì? Điều này đóng vai trò cực kỳ quan trọng vì nếu bạn không hiểu được xu hướng chung, bạn sẽ viết hơi lan man, không có hướng nhất định. Ở đây, bạn thấy rằng số lượng nam hút thuốc GIẢM DẦN, trong khi số lượng nữ hút thuốc TĂNG DẦN, sau đó GIẢM, và cuối cùng vẫn thấp hơn số lượng nam. 
Khi bắt đầu viết, hãy nhớ rằng một bài viết Task 1 tốt, cần phải có:
  1. Câu mở đầu - The graph shows / compares  ... cùng với xu hướng chung của biểu đồ - In general, ...
  2. Thân bài: mô tả dữ liệu, ở đây biểu đồ cho thấy gì, bạn sẽ mô tả sự thay đổi, lên xuống tăng giảm của từng lines. Một cách hay là bạn chia giai đoạn ra để nói cho cả 2 lines. Nhưng khi bắt đầu, bạn NÊN mô tả một line trước, hoàn chỉnh line đó, xong rồi mới chuyển sang mô tả line thứ 2, khi đó nhớ so sánh với line thứ nhất nhé. Vậy, thân bài ở đây là: line 1 (nam) + line 2 (nữ)
  3.  Kết luận: KHÔNG nhất thiết phải viết phần kết luận cho Task 1 NẾU như bạn đã viết đầy đủ những gì ở trên. Khi bạn muốn viết phần này, nhớ mở đầu bằng In conclusion / In summary / To sum up + những gì nổi trội nhất của biểu đồ. 
Bây giờ bạn đọc bài mẫu cho biểu đồ ở trên nhé. Chú ý các phần được in đậm:

  • The graph compares the rate of smoking in men and women in Someland between the years 1960 and 2000. It can be clearly seen that the rate of smoking for both men and women is currently declining and that fewer women have smoked throughout the period.
  • In 1960, 600 men in every 1,000 was smoking. This number decreased gradually to 500 by 1974 and continued to decrease but more steeply to 250 in 2000
  • In contrast, the rate of smoking in women in 1960 was very low at only 80 in every 1,000. By 1968 this increased to 170, and increased again but more steeply to 320 in 1977. The rate of female smokers then remained stable at 320 until 1984 at which point the figures began to decline and had dropped to 200 by 2000. 
  • In conclusion we can see that the rate of smoking in men dropped throughout the whole period but was always at a higher level than the female figures. The rate of smoking in women increased until 1977 but then decreased for the rest of the period.

(Lưu ý: Khi đọc bất kỳ bài mẫu nào, bạn cũng nên chú ý học những cấu trúc hay của bài đó và ghi chép lại thật cẩn thận để sau này dùng đến.)



Bây giờ tới lúc tập viết những câu cơ bản. Hãy nhìn vào biểu đồ dưới đây và viết một bài mô tả ngắn  diễn tả sự thay đổi của số lượng người mắc bệnh X ở Someland nhé: 

 Từ vựng cần thiết (do tính chất của bài học chỉ là để làm quen, nên chúng tôi không liệt kê quá nhiều từ vựng, có thể dẫn đến người học bị rối rắm): 
  • Tăng: increase, grow, rise, go up 
  • Giảm: decrease, go down, fall, decline 
  • Không tăng nữa: level off / out 
  • Trạng từ chỉ mức độ: considerably / significantly / remarkably / slightly
  • Trạng từ chỉ tốc độ: suddenly / rapidly / slowly
 
Bạn đã sẵn sàng cho bài viết của mình chưa? Nếu ổn, hãy gửi bài viết của các bạn cho chúng tôi qua địa chỉ mail: info@hocieltstainha.com nhé. 


Chúc các bạn viết thật tốt!
HỌC IELTS TẠI NHÀ - AIMING FOR YOUR SUCCESS


Disclaimer: This post does use some pictures and content from other sites. If the owner of such do not want them to appear on this page, just contact us via info@hocieltstainha.com. Please remember that this page is for non-commercial purposes.

Vui lòng ghi rõ nguồn http://www.hocieltstainha.com/ khi bạn xuất bản lại bài viết này ở những trang khác.  


Thứ Hai, 25 tháng 6, 2012

[Kỹ năng nói] Part 1 - Topic: Family

 
Trong bài thi nói IELTS, Part 1 là phần thi đơn giản nhất. Giám khảo sẽ hỏi các bạn những câu hỏi đơn giản, và các bạn cần trả lời nhanh, gọn, lẹ trong vòng 3 giây. Độ dài câu trả lời tùy thuộc vào khả năng, tuy nhiên không nên quá ngắn, cũng không nên quá dài, lý tưởng khoảng từ 3-4 câu.

Ví dụ:  Do you plan to study abroad? Câu trả lời thường thấy nhất là Yes, I do / No, I don't. Trong trường hợp này, giám khảo không thể đánh giá được năng lực ngôn ngữ của bạn do câu trả lời quá ngắn không sử dụng từ vựng hay cấu trúc gì.

Vậy, khi nghe câu hỏi, bạn nên tự hỏi mình thêm những câu hỏi có liên quan để kéo dài thêm câu trả lời. Ví dụ, Do you plan to study abroad? Ngoài cách trả lời Yes / No, bạn có thể tự hỏi mình những câu hỏi bắt đầu bằng WHEN / WHERE / WHY / HOW / WHO / WHICH. Ở đây người viết bài tự hỏi mình thêm ba câu hỏi - When do you plan to study?, Where do you plan to study?, Why do you plan to study abroad?

Như vậy, câu trả lời tạm gọi là ổn cho câu hỏi trên, có thể là: Yes, I'm planning to study overseas in America. It is because I want to keep myself updated with the latest world of knowledge as well as learn more about the American culture. I think I'll probably do this next year around September. 


Đối với kỹ năng nói, bạn đừng lo ngại mình sẽ mắc nhiều lỗi khi bạn nói nhiều hơn những gì được hỏi. Đây là một vài lời khuyên cho các bạn thi speaking IELTS. Thứ nhất, cố gắng kéo dài câu trả lời của mình (nhưng không nên quá dài). Thứ hai, dùng những cấu trúc, từ vựng hay (không quá đơn giản). Thứ ba, tự luyện tập với chính mình, đồng thời tự đánh giá. 


Bây giờ các bạn luyện tập với chủ đề đầu tiên nhé. Chủ đề của bài học hôm nay là FAMILY
  1. Do you come from a large or small family? Tell me about your family.
  2. How much time do you spend with them?
  3. What kind of activities do you do together?
  4. Do you have anything in common with other people in your family?
  5. What are the advantages and disadvantages of living with family? 
Chúng ta hãy làm quen với một số từ vựngvà cấu trúc liên quan đến chủ đề.
  • extended family= a family unit which includes grandmothers, grandfathers, aunts and uncles, etc. in addition to parents and children (gia đình có ông bà, cậu, dì, nhiều gia đình khác sống chung với nhau)
  • nuclear family = a family consisting of two parents and their children, but not including aunts, uncles, grandparents, etc. (gia đình hạt nhân) 
  • single-parent family = gia đình chỉ có cha hoặc mẹ (không phải cả hai) và con. 
  • the only child: con một 
  • spend + thời gian + (on) + doing something: dành thời gian để làm gì. Ví dụ: I spend most of my free time on doing housework. 
  • share the same ... with somebody: có cùng điểm gì ... với ai. Ví dụ: I share the same interests with my younger sister. We both like reading books. 
  • lack of freedom: thiếu tự do 
  • lack of privacy: thiếu riêng tư. Ví dụ: One thing I don't like about living with my family is that I have to suffer from a lack of privacy.
 Đã đến lúc luyện tập. Các bạn hãy trả lời những câu hỏi trên, có thể sử dụng một số từ vựng hoặc cấu trúc cho sẵn. Tốt nhất các bạn nên NÓI, không nên VIẾT ra. Nếu các bạn cần câu trả lời mẫu, hãy email cho chúng tôi ở địa chỉ: info@hocieltstainha.com

Chúc các bạn học vui và mau tiến bộ.

Aiming for your success - Học IELTS tại nhà! 

Vui lòng ghi rõ nguồn www.hocieltstainha.com khi bạn xuất bản lại bài viết này ở những trang khác.